ArticlePDF Available

In vitro susceptibility testing of dermatophytes isolated from Hospital of Dermatovenereology in Ho Chi Minh city to ketoconazole and terbinafine

Authors:

Abstract

Introduction: Dermatophytosis is common in hot and moist climates like Vietnam, although the infection is normally limited to superficial skin but seriously affects the quality of human life. Long duration of treatment impacts gradually on patients’ adherence, which is an opportunity to develop antifungal resistance. Objectives: Determinating species composition and susceptibility of isolates from clinical specimens at Hospital of Dermatovenereology in Ho Chi Minh city (11/2017-12/2017) to ketoconazole and terbinafine. Materials and Methods: Isolation of dermatophyte from clinical specimens using selective dermatophytes test medium (DTM); Identification by morphological characters and biochemical reactions; Determination of in vitro susceptibility to ketoconazole and terbinafine according to an instruction of CLSI M44-A2 guideline and being adjusted by Nweze et al (2010). Results: Of 165 clinical specimens collected from patients suffering dematomycosis in 11/2017-12/2017, there were 104 specimens positive with KOH microscopic examination. After isolating on selective media, we collected 55 isolates, among which that Trichophyton sp. accounted for 90,91% in comparison with 9,09% of Microsporum sp. and no isolates for Epidermophyton sp.. In terms of sensitivity to antifungal agents, there were 52,7% species susceptible to ketoconazole, 21,8% intermediate and 25,5% resistant to ketoconazole. All strains are terbinafine sensitive. Conclusions: Most of dermatophyte belonged to Trichophyton sp.. There were 52% isolates susceptible to ketoconazole and 100% strains susceptible to terbinafine. Keywords: Dermatophyte, susceptibility, ketoconazole, terbinafine.
Y Hc TP. H Chí Minh * Ph Bn Tp 23 * S 2 * 2019
Nghiên cu Y hc
Chuyên Đề c
55
KHO SÁT MC Đ NHY CM CA NM DA PHÂN LP
TI BNH VIN DA LIU THÀNH PH H CHÍ MINH
VI KETOCONAZOL VÀ TERBINAFIN
Nguyn Th Ngc Yến*, Phan Cnh Trình**, Tôn Hoàng Diu*, Nguyn Lê Phương Uyên*
TÓM TT
Đặt vn đề: Bnh nm da khá ph biến ti các vùng khí hu nóng m như Vit Nam, mc dù bnh ch
khu trú da nông nhưng nh hưởng nghiêm trng đến cht lượng cuc sng. Thi gian điu tr dài tác
động ln đến s tuân th tr liu ca bnh nhân, cũng là cơ hi phát sinh đề kháng vi thuc kháng nm.
Mc tiêu: Xác định thành phn loài và tính nhy cm vi ketoconazol, terbinafin ca các chng nm
da phân lp t bnh phm ti Bnh vin Da liu TP. H Chí Minh t tháng 11/2017 12/2017.
Đối tượng Phương pháp nghiên cứu: Phân lp nm da t bnh phẩm trên môi trưng chn lc nm
da (dermatophytes test medium - DTM), định danh bng hình thái học và sinh hoá, xác định tính nhy cm
với ketoconazol, terbinafin theo hướng dn CLSI M44-A2, thay đổi theo Nweze và cs. (2010).
Kết qu: Trong 165 mu thu thp t bnh phm trong tháng 11/2017 ca bnh nhân biu hin lâm
sàng nm da, có 104 mẫu da dương tính với xét nghim KOH, phân lp trên môi trưng chn lọc thu được
55 chủng, trong đó chi Trichophyton chiếm ưu thế (90,91%) so vi chi Microsporum (9,09%) và không có
chi Epidermophyton. V mức độ nhy cm vi thuc kháng nm, có 52,7% chng nhy cm vi ketoconazol;
21,8% nhy cm trung gian và có 25,5% chủng đã bị đề kháng vi ketoconazol. Tt cc chủng đều nhy
cm vi terbinafin.
Kết lun: Hu hết các chng nm da thuc chi Trichophyton, có 52% chng nhy cm vi ketoconazol
và 100% chng nhy cm terbinafin.
T khóa: nm da, ketoconazol, terbinafin, mức độ nhy cm
ABSTRACT
IN VITRO SUSCEPTIBILITY TESTING OF DERMATOPHYTES ISOLATED FROM HOSPITAL
OF DERMATOVENEREOLOGY IN HO CHI MINH CITY
TO KETOCONAZOLE AND TERBINAFINE
Nguyen Thi Ngoc Yen, Phan Canh Trinh, Ton Hoang Dieu, Nguyen Le Phuong Uyen
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 - No 2- 2019: 55 60
Introduction: Dermatophytosis is common in hot and moist climates like Vietnam, although the infection is
normally limited to superficial skin but seriously affects the quality of human life. Long duration of treatment
impacts gradually on patients’ adherence, which is an opportunity to develop antifungal resistance.
Objectives: Determinating species composition and susceptibility of isolates from clinical specimens at
Hospital of Dermatovenereology in Ho Chi Minh city (11/2017-12/2017) to ketoconazole and terbinafine.
Materials and Methods: Isolation of dermatophyte from clinical specimens using selective
dermatophytes test medium (DTM); Identification by morphological characters and biochemical reactions;
Determination of in vitro susceptibility to ketoconazole and terbinafine according to an instruction of CLSI
*Khoa Dược, Trưng Đại hc Nguyn Tt Thành
**Khoa Dược, Đại hc Y Dược Thành ph H Chí Minh
Tác gi liên lc: ThS. Nguyn Th Ngc Yến ĐT: 0987.228.426 Email: ngyen1028@gmail.com
Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Ph Bn Tp 23 * S 2 * 2019
Chuyên Đề c
M44-A2 guideline and being adjusted by Nweze et al. (2010).
Results: Of 165 clinical specimens collected from patients suffering dematomycosis in 11/2017-
12/2017, there were 104 specimens positive with KOH microscopic examination. After isolating on selective
media, we collected 55 isolates, among which that Trichophyton sp. accounted for 90.91% in comparison
with 9.09% of Microsporum sp. and no isolates for Epidermophyton sp.. In terms of sensitivity to
antifungal agents, there were 52.7% species susceptible to ketoconazole, 21.8% intermediate and 25.5%
resistant to ketoconazole. All strains are terbinafine sensitive.
Conclusions: Most of dermatophyte belong to Trichophyton sp.. There are 52% isolates that are
susceptible to ketoconazole and 100% strains susceptible to terbinafine.
Keywords: dermatophyte, susceptibility, ketoconazole, terbinafine.
ĐT VN ĐỀ
Nm da là bnh ph biến các nước
nhiệt đới, tuy không nguy hiểm như các bệnh
nm h thống nhưng ảnh hưng nghiêm trng
đến chất lượng sng ca bnh nhân. Thi gian
điu tr tương đối dài, hiu biết ca bnh nhân
v bnh nấm da chưa cao dn đến kém tuân
th tr liu, tạo cơ hội phát sinh chng vi nm
đề kháng vi thuc kháng nm. Theo dõi
thành phn loài và tính nhy cm vi thuc
kháng nấm thưng xuyên s giúp cung cp
bng chng trong vic xem xét, điều chnh các
ng dn s dng thuc an toàn, hp
hiu qu.
Các báo cáo gần đây cho thấy, t l lưu
hành bnh nm da ti Hàn Quc t 2,18%
(1979) tăng lên 5,21% (2013), ch yếu do
Trichophyton rubrum gây ra(3). Bên cạnh đó, vn
đề điu tr bnh nấm da cũng diễn biến phc
tp. Ti n Đ, theo nghiên cu ca Indira
(2014)(2) tiến hành trên 119 bnh nhân nhim
nấm da đang điều tr, giá tr MIC ca
terbinafin thp nht so vi ketoconazol,
itraconazol, griseofulvin và fluconazol. T đó,
tác gi đánh giá hiệu qu ca terbinafin cao
hơn so với ketoconazol và các thuc khác cùng
nhóm dược lý.
Ti Vit Nam, t l nhim nm da chiếm
42,4-51,8% nhng bnh nhân được xét
nghim(6,9), phn ln thuc chi Trichophyton
sp., tp trung chng T. rubrum, mt s thuc
chi Microsporum sp., trong các báo cáo này ch
duy nht 1 trưng hp nhim
Epidermophyton floccosum(9). Mức độ nhy cm
vi thuốc điều tr cũng thay đổi, khong MIC
ca ketoconazol dch chuyn t 0,125-4 μg/ml
(2009) lên 2-16 μg/ml (2014)(6). Đối vi
terbinafin, 82,8% bnh nhân cho kết qu âm
tính vi nm da sau 2 tun và tt c các bnh
nhân quay li tái khám sau 4 tun đu khi
hoàn toàn chng t terbinafin cho đáp ứng tt
trong điều tr.
ĐI TƯNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối tượng nghiên cu
Đối tượng
165 mu bnh phm da, tóc t bnh nhân
đến khám ti Bnh vin Da Liu TP.H Chí
Minh t tháng 11-12/2017.
Cht kháng nm
Ketoconazol (Himedia, hàm lượng
99,63%), terbinafin (Sigma Aldrich, hàm lượng
99,9%).
Môi trưng th nghim
Thch sabouraud (SDA) (Merck), môi
trưng chn lc nm da (dermatophyte test
medium - DTM), bromocresol purple-milk
solid-glucose agar (BCP-MS-G), cornmeal
dextrose agar (CMDA), thuc nhum nm
lactophenol cotton blue (LPCB), Christensen’s
urease agar (CUA), môi trưng cháo hoa (rice
medium - RM).
Y Hc TP. H Chí Minh * Ph Bn Tp 23 * S 2 * 2019
Nghiên cu Y hc
Chuyên Đề c
57
Phương pháp nghiên cu
Thiết kế nghiên cu
Ct ngang mô t (11/2017-12/2017).
Phân lp nm da
Bnh phm (vy da hoc tóc) t bnh nhân
đưc x lý vi KOH 15% và quan sát trên kính
hin vi tìm hình nh si nm không màu,
vách ngăn, phân nhánh hay đứt khúc thành
chui bào t đốt. Mu bnh phm có kết qu
soi tươi dương nh đưc cy vào chai mu
cha môi trưng DTM, nhit độ phòng t
10-20 ngày, nếu môi trưng chuyn t vàng
sang đỏ thì nm gây bnh nghi ng là nm da.
Các chng nm đã phân lp đưc tiếp tc
đưc định danh bng các phương pháp nh
thái và sinh hoá để xác định nm da và phân
bit loài(1,4).
Định danh hình thái hc
Đặc đim khóm nm
Cy các chng nm đã phân lp trên thch
SDA, sau 7 ngày, đo đưng kính khóm nm
để xác định tc độ phát trin và mô t đặc
đim khóm nm.
Đặc đim hin vi
Nhum vi nm vi thuc nhum LPCB,
quan sát dưới kính hin vi, xác định đặc đim
và hình th ca si nm và cơ quan sinh sn.
Phn ng sinh hoá và môi trưng phân bit
Thc hin phn ng urea trên môi trưng
Christensen’s urease agar (CUA); phân biệt T.
rubrum T. mentagrophytes bng sc t trên
môi trưng CMDA, bng phn ng to kim
trên môi trưng BCP-MS-G; kích thích biu
hin bào t đính ln Microsporum sp. bng môi
trưng cháo hoa.
CUA dương tính vi Trichophyton
mentagrophytes, Trichophyton tonsurans
Trichophyton terrestre cho màu hng tím
sau 2-4 ngày, âm tính vi Trichophyton
rubrum Trichophyton verrucosum. Trên
CMDA, T. rubrum s cho sc t đ rưu
đậm mt trái ca khóm trong khi T.
mentagrophytes s cho nhiu màu sc khác
nhau t không màu cho đến nâu đỏ. Trên
BCP-MS-G, T. mentagrophytes tăng trưởng
nhanh, làm môi trưng đổi màu xanh tím đậm
trong khi T. rubrum b c chế nên tăng trưởng
yếu không làm thay đổi màu môi trưng.
RM kích thích hình thành bào t đính ln
Microsporum sp., đặc bit là Microsporum canis.
Xác định tính nhy cm ca nm da vi
ketoconazol và terbinafin
Mc độ nhy cm vi thuc kháng nm
đưc xác định bng phương pháp đĩa giy
khuếch tán theo hướng dn ca CLSI M44-A2
đưc điu chnh bi Nweze và cs. (2010)(7,8).
Vi nm th nghim
Cy hot hóa nm trên SDA 28C trong
14 ngày. Bào t nm đưc phân tán trong
dung dch NaCl 0,85% b sung tween 80
0,05%. Huyn dch vi nm đưc pha loãng
điu chnh v độ truyn qua t 65-82%.
Cht kháng nm
Đĩa giy 6 mm đưc tm ketoconazol
(15 µg/đĩa) và terbinafin (2 µg/đĩa).
Đưng kính vòng c chế (IZD) theo
milimet đưc xác định sau 4-5 ngày 28C.
Trong th nghim này, tt c chng nm da
đưc thc hin lp li 3 ln để xác định giá tr
trung bình IZD và độ lch chun (SD). Tiêu
chun v mc độ nhy cm vi thuc kháng
nm theo Bng 1 sau(8):
Bng 1: Tiêu chun mc độ nhy cm vi thuc
kháng nm theo Pakshir và cs. (2009)(8)
Cht kháng
nm
Nng đ
g/đĩa)
Đưng kính vòng kháng
nm (mm)
Nhy
(S)
Trung
gian (I)
Kháng
(R)
Ketoconazol
15
≥ 30
23 29
≤ 22
Terbinafin
30
20
12 19
≤ 11
Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Ph Bn Tp 23 * S 2 * 2019
Chuyên Đề c
KT QU
Định danh nm da
Bng 2: Kết qu định danh nm da
Tên nm da
S lượng
T l
T. mentagrophytes
18
32,73%
T. rubrum
20
36,36%
T. tonsurans
8
14,55%
T. violaceum
2
3,64%
T. verrucosum
2
3,64%
M. canis
3
5,45%
M. gypseum
2
3,64%
Tng
55
100%
Trong 165 mu bnh phm da và tóc có 104
mu bnh phm da và tóc ca bnh nhân đến
khám ti bnh vin Da liu TP. H Chí Minh,
dương tính khi soi tươi thì ch có 55 mu phát
trin trên môi trưng DTM, t đó, ly trích
đưc 55 chng nm da thun chng. Mi mu
da ch ly trích đưc mt chng nm da, do đó,
không có s nhim nhiu chng trên cùng mt
bnh nhân. Kết qu định danh như sau:
Mc độ nhy cm ca nm da vi thuc
kháng nm
Kết qu kho sát tính nhy cm vi
ketoconazol cho thy có 52,73% chng nm da
còn nhy cm, mt s chng ch đáp ng
trung bình (21,82%) đã có chng đề kháng
(25,45%), trong đó T. mentagrophytes
M. canis không còn chng nào nhy cm vi
ketoconazol, T. mentagrophytes chiếm đến
10/14 s trưng hp đề kháng ketoconazol.
Vi terbinafin, tt c 55 mu đều nhy cm vi
terbinafin nng độ 2 μg/đĩa.
Hình 1: Phân b mc độ nhy cm ca nm da vi ketoconazol theo loài (TM: T. mentagrophytes, TR: T.
rubrum, TT: T. tonsurans, TVi: T. violaceum, TVr: T. verrucosum, MC: M. canis và MG: M. gypseum;
IZD (đề kháng ketoconazol nếu IZD 22 mm)
Y Hc TP. H Chí Minh * Ph Bn Tp 23 * S 2 * 2019
Nghiên cu Y hc
Chuyên Đề c
59
Bng 3: Mc độ nhy cm ca nm da vi ketoconazol và terbinafin
Tên loài
(s chng)
Terbinafin (2 µg/đĩa)
Ketoconazol (15 µg/đĩa)
IZD SD
(mm)
Phân b IZD
Tính nhy
cm
IZD SD
(mm)
Phân b IZD
S chng
Tính nhy
cm
TM (18)
76,65 4,25
56-80
S
25,54 2,75
20-30
8
I
17,53 4,95
10-26
10
R
TR (20)
79,38 1,40
74-80
S
37,17 6,36
33-60
17
S
26,22 1,31
24-28
3
I
TT (8)
80
80
S
40,38 5,77
27-50
7
S
18,33 1,25
17-20
1
R
TVi (2)
80
80
S
46,00 2,94
41-51
2
S
TVr (2)
80
80
S
38,67 7,16
32-50
2
S
MC (3)
77,89 2,02
75-80
S
26,33 3,30
22-30
1
I
13,17 5,87
9-26
2
R
MG (2)
75,33 1,49
72-76
S
36,00 0,82
35-37
1
S
18,00 2,45
15-21
1
R
Ghi chú: TM: T. mentagrophytes, TR: T. rubrum, TT: T. tonsurans, TVi: T. violaceum, TVr: T. verrucosum, MC: M.
canis và MG: M. gypseum.
BÀN LUN
Trong nghiên cu này, các chng nm da
s phân b tp trung 2 chi Trichophyton
sp. Microsporum sp., không có trưng hp
nào nhim Epidermophyton floccosum. Trong đó,
chi Trichophyton sp. vn là chi nm gây bnh
chiếm ưu thế vi t l 90,91% vượt tri so
vi chi Microsporum sp. 9,09%. C th như
sau: T. rubrum (36,36%), T. mentagrophytes
(32,73%), T. tonsurans (14,55%), T. violaceum
(3,64%), T. verrucosum (3,64%), M. canis (5,45%)
M. gypseum (3,64%). Kết qu này phù hp
vi các nghiên cu ca Indira (2014)(2)Kim
và cs (2016)(3).
Đối vi tình hình nhim nm các khu vc
trong nước, kết qu khá tương đồng vi s
liu t nghiên cu trong nước nhưng t l
nhim T. rubrum thp hơn nghiên cu tiến
hành ti Khoa Da liu Bnh vin Đại hc Y
dược Huế (2010-2011)(9) (36,26% so vi
58,01%); t l nhim T. rubrum T. tonsurans
cũng thp hơn nghiên cu ca Nguyn Vũ
Giang Bc và cs. (2014)(6) tiến hành trong cùng
bnh vin (50,91% so vi 76,56%). T l nhim
T. mentagrophytes, T. violaceum T. verrucosum
li cao hơn, ln lượt là 32,73%, 3,64% và 3,64%
so vi 12,5%, 2,76% 1,1% (2013)(1) hay
12,4%, 0 và 0,7% (2016)(5). th do thi gian
ly mu ngn chưa theo dõi ngh nghip
ca bnh nhân nên t l T. rubrum trong
nghiên cu thp hơn y văn và mt s nghiên
cu khác.
V kết qu kho sát mc độ nhy cm vi
terbinafin, tt c các chng nm da phân lp
đưc đều nhy cm vi terbinafin cho thy
terbinafin vn còn tác dng tt trong tr liu
nm da, phù hp vi nghiên cu ca Nguyen
Thai Dung (2016)(5). Vi ketoconazol, ch
52,73% chng nm da còn nhy cm, đặc bit
tt c các chng T. mentagrophytes M. canis
phân lp đưc không còn nhy vi thuc này.
Kết qu này cho thy phn ln các loài ngun
gc t thú và đất tương đối kém nhy vi
thuc hơn các loài ngun gc t ngưi. Tuy
nhiên, s tăng dn các chng nm da b đề
kháng vi ketoconazol là du hiu cho thy xu
hướng kháng tr vi ketoconazol trong cng
đồng nguy cơ đề kháng chéo vi các azol
khác. Kết qu nghiên cu cho thy cn có
nhng khuyến cáo cn thiết đến nhân viên y
tế, đặc bit bác sĩ, dược sĩ nhà thuc trong
vic kê đơn, tư vn s dng ketoconazol
Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Ph Bn Tp 23 * S 2 * 2019
Chuyên Đề c
terbinafin hp lý, tuân th liu lượng thi
gian điu tr nhm tránh phát sinh thêm
chng kháng thuc đối vi 2 chế phm thông
dng này.
KT LUN
Hu hết các chng nm da thuc chi
Trichophyton, 52% chng nhy cm vi
ketoconazol 100% chng nhy cm
terbinafin.
TÀI LIU THAM KHO
1. Ates A, Ozcan K, & Ilkit M (2008), “Diagnostic value of
morphological, physiological and biochemical tests in
distinguishing Trichophyton rubrum from Trichophyton
mentagrophytes complex”, Sabouraudia, 46(8), pp. 811-822.
2. Indira G (2014), In vitro antifungal susceptibility testing of
5 antifungal agents against dermatophytic species by CLSI
(M38-A) micro dilution method”, Clin Microbial, 3(3).
3. Kim SL, Lee KC, Jang YH, Lee SJ, et al. (2016), “The
epidemiology of dermatophyte infection in Southeastern
Korea (1979-2013)”, Annals of dermatology, 28(4), pp. 524.
4. Nasimuddin S, Appalaraju B, Surendran P & Srinivas CR
(2014), “Isolation, Identification and comparatative
analysis of SDA and DTM for dermatophytes from clinical
samples in a tertiary care hospital”, IOSR Journal of Dental
and Medical Sciences (IOSR-JDMS), 13(11).
5. Nguyen Thai Dung, Le Tran Anh, Nguyen Khac Luc
(2016), Efficacy and safety of terbinafine in the treatment
of dermatophytosis at Nghe An provincial leprosy,
dermatology centre (2015-2016)”, Y dưc hc quân s, 41(7),
tr. 53-58.
6. Nguyn Vũ Giang Bắc, Hunh Th Hà, Nguyn Đinh Nga
(2014), “Kho sát s phân b mc đ đáp ứng vi
ketoconazol ca mt s chng nm da ly trích t bnh
nhân năm 2012”, Chuyên đề c, Y Hc TP. H Chí Minh,
Ph bn 18(2), tr. 261-263.
7. Nweze EI, Mukherjee PK & Ghannoum MA (2010), “Agar-
based disk diffusion assay for susceptibility testing of
dermatophytes”, Journal of clinical microbiology, 48(10),
3750-3752.
8. Pakshir K, Bahaedinie L, Rezaei Z, Sodaifi M &
Zomorodian K (2009), “In vitro activity of six antifungal
drugs against clinically important
dermatophytes”, Jundishapur Journal of Microbiology, 2(4),
pp. 158-163.
9. Tôn N Phương Anh, Ngô Th Minh Châu, Phan Th Hng
Giang (2013), “Nghiên cứu bnh nguyên bnh vi nm da
ca bnh nhân khám ti bnh vin tng Đại hc Y c
Huế”, Chuyên đề Dược, Y Hc TP. H Chí Minh, Ph bn
17(1), tr. 190-197.
Ngày nhn bài báo: 18/10/2018
Ngày phn bin nhn xét bài báo: 01/11/2018
Ngày bài báo đưc đăng: 15/03/2019
ResearchGate has not been able to resolve any citations for this publication.
Article
Full-text available
Currently, no agar-based susceptibility testing method has been standardized for testing dermatophytes. We describe a newly developed agar-based method employing disk diffusion assay to test the susceptibility of 47 isolates of dermatophytes against 8 antifungals. Our results show that the method is reproducible, is simple, and could be used to determine the antifungal susceptibility of dermatophytes.
Article
Full-text available
Introduction and objective: Dermatophytosis is a common fungal disease which involves the keratinized tissue. Several antifungal agents can be used to manage these infections. Unfortunately, drug resistant can result in treatment failure. The disk diffusion in vitro assay is a simple method that can be used to evaluate antifungal susceptibility in dermatophytes. The main aim of this study was to evaluate the antifungal activity of six antifungal drugs against several fresh clinical dermatophyte Iranian isolates. Materials and methods: Forty clinical dermatophytes were isolated from patients suspected of having active dermatophytosis. Paper disks containing terbinafine, griseofulvin, clotrimazole, miconazole, fluconazole and ketoconazole were used in the disk diffusion method to evaluate the in vitro activity of the antifungal agents by measuring the mean diameter of inhibition around the disks. Results: The isolates belong to three genera and eight species as: Trichophyton mentagrophytes 13(32.5%), T. rubrum 8(20%), Epidermophyton floccosum 7(17.5%), T. violaceum 4(10%), Microsporum gypseum 3(7.5%), T. tonsurans 2(5%), T. verrucosum 2(5%), T. schoenleinii 1(2.5%), and an unknown dermatophyte 1(2.5%). No isolates were resistant to clotrimazole and miconazole. Conclusion: This study revealed that clotrimazole, miconazole, terbinafine, and griseofulvin were the most ideal antifungal drugs for the treatment of dermatophytosis. Disk diffusion method is a simple and valuable method for the evaluation of antifungal susceptibility of dermatophytes.
Article
Full-text available
The two most frequently encountered dermatophyte etiologic agents of glabrous skin and nail dermatophytoses are Trichophyton rubrum and T. mentagrophytes. This study was aimed to discuss the efficacy of morphological, physiological and biochemical diagnostic tests commonly used in the identification of T. rubrum and members of the T. mentagrophytes complex. In this study, we evaluated; hydrolysis of urea in broth and on urea agar slants and Petri plates incubated at 22 degrees C, 28 degrees C and 37 degrees C, in vitro hair perforation (blond child, sheep and goat hair), pigment production on cornmeal dextrose agar (CMDA) and bromcresol purple-milk solids-glucose agar (BCP-MS-G), Tween opacity, sorbitol assimilation, and salt tolerance. Additionally, the production of micro- and macroconidia was investigated by using brain heart infusion agar (BHIA), Christensen's urea agar in Petri plates (UPA), CMDA, Lowenstein-Jensen agar (LJA), malt extract agar, oatmeal agar, Oxoid chromogenic Candida agar, and potato dextrose agar. All cultures were incubated at 28 degrees C, and conidial production was compared on days 5, 10 and 15. It was found that the urea hydrolysis test yielded more rapid and significant results when urea medium was prepared in Petri plates and incubated at 28 degrees C (P<0.01). LJA supported the highest production of microconidia after 15 days (P<0.001). Additionally, it was found that T. rubrum strains produced red pigment on CMDA (P<0.01) and BCP-MS-G, while strains of the T. mentagrophytes species complex did not. A special algorithm containing the various test procedures employed in these studies is presented which was found to be useful in the differentiation of T. rubrum strains from T. mentagrophytes complex. Our results revealed that UPA, CMDA, BCP-MS-G, LJA, and BHIA may be used as common mycological agars in routine practice.
Article
Abstract: Purpose: The purpose of the study is identify and characterizes different species of dermatophytes from 300 clinically defined cases of ring worm infections. Based upon their morphological features studied by microscopic, culture and biochemical techniques and comparison of Sabouraud dextrose agar (SDA) and Dermatophyte test medium (DTM) for the primary isolation of dermatophytes from the clinical samples. Method: About 300 samples were collected under sterile precautions and observed under microscopy for fungal elements. The culture was done in SDA and DTM and dermatophytes characterization were done by slide culture, bromocresol purple agar, urease test and hair perforation test. Results: Out of 300 samples, 129(43%) were positive for dermatophytes with majority being Trichophyton mentagrophytes(38.75%) followed by Trichophyton rubrum (27.13%). Various species were isolated from skin, hair and nail samples. There was no statistically significant difference between the SDA and DTM (p< 0.01) in primary isolation of dermatophytes. Conclusion: With the increasing incidence of severe dermatophytic fungal infections has increased significantly in immunocompetant and also in immunocompromised, there arises a need for effective and rapid diagnosis of such infections.
Efficacy and safety of terbinafine in the treatment of dermatophytosis at Nghe An provincial leprosy
  • Le Tran Nguyen Thai Dung
  • Anh
  • Nguyen Khac Luc
Nguyen Thai Dung, Le Tran Anh, Nguyen Khac Luc (2016), "Efficacy and safety of terbinafine in the treatment of dermatophytosis at Nghe An provincial leprosy, dermatology centre (2015-2016)", Y dược học quân sự, 41(7), tr. 53-58.
Khảo sát sự phân bố và mức độ đáp ứng với ketoconazol của một số chủng nấm da ly trích từ bệnh nhân năm 2012
Nguyễn Vũ Giang Bắc, Huỳnh Thể Hà, Nguyễn Đinh Nga (2014), "Khảo sát sự phân bố và mức độ đáp ứng với ketoconazol của một số chủng nấm da ly trích từ bệnh nhân năm 2012", Chuyên đề Dược, Y Học TP. Hồ Chí Minh, Phụ bản 18(2), tr. 261-263.
Nghiên cứu bệnh nguyên bệnh vi nấm ở da của bệnh nhân khám tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế
Tôn Nữ Phương Anh, Ngô Thị Minh Châu, Phan Thị Hằng Giang (2013), "Nghiên cứu bệnh nguyên bệnh vi nấm ở da của bệnh nhân khám tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế", Chuyên đề Dược, Y Học TP. Hồ Chí Minh, Phụ bản 17(1), tr. 190-197.