ArticlePDF Available

Effect of flooding and salinity as a result of climate change on land use suitability in the coastal zone of the Vietnamese Mekong Delta

Authors:

Abstract and Figures

Title: Effect of flooding and salinity as a result of climate change on land use suitability in the coastal zone of the Vietnamese Mekong Delta Từ khóa: Biến đổi khí hậu, sử dụng đất, vùng ven biển, ngập, mặn, thích nghi đất đai ABSTRACT Agriculture is an important sector in the Vietnamese Mekong Delta (VMD), a major agricultural zone in Vietnam. Besides, the VMD has been identified as being particularly susceptible to the impacts of climatic variability. Land use systems in the coastal zones of the VMD have changed to improve local farmers' income and to adapt to changes of socioeconomic settings and natural conditions, especially in the climate change context. The data on natural conditions, current land use types, land use planning and scenarios of climate change (sea level rise and salinization) in VMD were collected. In this study, physical land suitability evaluation was implemented for 10 major land use types in the coastal provinces of the VMD (including: triple rice cropping, double rice cropping, single rice cropping, rice-cash crop rotation, rice – shrimp rotation, intensive shrimp, shrimp/mangrove, intensive sugarcane, intensive cash crop and fruit orchard) by using the land evaluation approach (FAO, 1976) in different scenarios. The results showed that there were 09 land suitability units of 10 major land use types in both the present and future climate change scenarios (2030 and 2050), and identified the dispute areas between of freshwater and salinity water affected to land use change in Kien Giang, Ca Mau, Bac Lieu, Soc Trang, Tra Vinh and Ben Tre. This study provided a good reference in orientation of agricultural land use planning and support adaptation and mitigation strategies for climate change in the future. TÓM TẮT
No caption available
… 
Content may be subject to copyright.
Tạp chı́ Khoa học Trươ
̀ng Đại học Cần Thơ S chuyên đề: Nông nghip (2016)(4): 71-83
71
DOI:10.22144/ctu.jsi.2016.105
TÁC ĐỘNG CỦA MẶN VÀ NGẬP THEO KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN TIỀM NĂNG THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI
VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Phạm Thanh Vũ, Võ Quang Minh, Vương Tuấn Huy và Phan Chí Nguyện
Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên, Trường Đại hc Cn Thơ
Thông tin chung:
Ngày nhn: 05/08/2016
Ngày chp nhn: 27/10/2016
Title:
Effect of flooding and
salinity as a result of
climate change on land
use suitability in the
coastal zone of the
Vietnamese Mekong Delta
T khóa:
Biến đổi khí hu, s dng
đất, vùng ven bin, ngp,
mn, thích nghi đất đai
Keywords:
Climate change, coastal
zone, land use type, land
suitability, flood, saline
intrusion
ABSTRACT
Agriculture is an important sector in the Vietnamese Mekong Delta (VMD), a major
agricultural zone in Vietnam. Besides, the VMD has been identified as being particularly
susceptible to the impacts of climatic variability. Land use systems in the coastal zones of the
VMD have changed to improve local farmers’ income and to adapt to changes of socio-
economic settings and natural conditions, especially in the climate change context. The data on
natural conditions, current land use types, land use planning and scenarios of climate change
(sea level rise and salinization) in VMD were collected. In this study, physical land suitability
evaluation was implemented for 10 major land use types in the coastal provinces of the VMD
(including: triple rice cropping, double rice cropping, single rice cropping, rice - cash crop
rotation, rice – shrimp rotation, intensive shrimp, shrimp/mangrove, intensive sugarcane,
intensive cash crop and fruit orchard) by using the land evaluation approach (FAO, 1976) in
different scenarios. The results showed that there were 09 land suitability units of 10 major lan
d
use types in both the present and future climate change scenarios (2030 and 2050), an
d
identified the dispute areas between of freshwater and salinity water affected to land use change
in Kien Giang, Ca Mau, Bac Lieu, Soc Trang, Tra Vinh and Ben Tre. This study provided a
good reference in orientation of agricultural land use planning and support adaptation an
d
mitigation strategies for climate change in the future.
TÓM TẮT
Sn xut nông nghip là mt định hướng quan trng ca vùng Đ
ng b
ng sông Cu Long
(ĐBSCL), nơi được xem là vùng nông nghip trng đim ca c nước, đồng thi cũng được
xem là nơi b nh hưởng ln nht ca biến đổi khí hu, nht là khu vc ven bin. Vi nhiu
yếu t tác động v t nhiên, kinh tế - xã hi, các kiu s dng đ
t vùng ven bi
n ca vùng
ĐBSCL luôn có xu hướng chuyn đổi để n định, gia tăng sinh kế cho người dân và thích ng
vi s thay đổi ca điu kin t nhiên, đặc bit là trong bi cnh biến đổi khí hu đang din
ra. T các kết qu thu thp được v điu kin t nhiên, hin trng s dng đất, định hướng s
dng đất và kch bn biến đổi khí hu (nước bin dâng và xâm nhp mn) cho
Đ
BSCL,
nghiên cu đã đánh giá tim năng thích nghi cho 10 kiu s dng đất đai chính ca vùng
ĐBSCL (03 v lúa, 02 v lúa, 01 v lúa, lúa - màu, lúa - tôm, chuyên tôm, tôm - rng, chuyên
mía, chuyên màu, chuyên cây ăn trái) bng phương pháp đánh giá thích nghi đất đai FAO
(1976). Kết qu cho thy rng, tim năng thích nghi đất đai cho 8 tnh ven bin ĐBSCL được
xác định thành 09 vùng thích nghi v mt t nhiên trong điu kin hin ti và dưới tác động
ca biến đổi khí hu (2030 và 2050), xác định được các vùng tranh ch
p gia mn ngt nh
hưởng đến s thay đổi s dng đất đai như Kiên Giang, Cà Mau, Bc Liêu, Sóc Trăng, Trà
Vinh và Bến Tre. Kết qu này là mt định hướng quan trng trong vic định hướng s dng
đất nông nghip, xác định các bin pháp thích ng và gim thiu các tác động ca biến đ
i
khí hu trong tương lai.
Trích dẫn: Phạm Thanh Vũ, Võ Quang Minh, Vương Tuấn Huy và Phan Chí Nguyện, 2016. Tác động của
mặn và ngập theo kịch bản biến đổi khí hậu đến tiềm năng thích nghi đất đai vùng ven biển Đồng
bằng sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Số chuyên đề: Nông nghiệp
(Tập 4): 71-83.
Tạp chı́ Khoa học Trươ
̀ng Đại học Cần Thơ S chuyên đề: Nông nghip (2016)(4): 71-83
72
1 GIỚI THIỆU
ĐBSCL có b bin dài hơn 700 km, các ca
sông mở thông với biển, địa hình thấp và cuối
nguồn của hệ thống sông MeKong, đo đó đây
vùng được dự báo là sẽ chịu nhiều tác động của
hiện tượng biến đổi khi hậu và nước biển dâng,
nhất khu vực ven biển (Chaudhry and
Ruysschaert, 2007; Bộ Tài nguyên Môi trường,
2008). Với những tác động của nước biển dâng,
xâm nhập mặn sẽ dẫn đến quá trình sản xuất nông
nghiệp của vùng sẽ bị thay đổi, diện tích của các
mô hình canh tác lúa, hoa màu, thủy sản (nước
ngọt),… sẽ bị thu hẹp lại để nhường chỗ cho nuôi
trồng thủy sản (nước mặn, lợ) đây cũng mâu
thuẫn trong chuyển đổi đối với quá trình sản xuất
của người dân tại vùng ven biển ĐBSCL hiện nay
(Cao Lệ Quyên, 2011). Ngoài việc mở rộng ngập
do thủy triển ở vùng ven biển ĐBSCL (Tri et al.,
2013), xâm nhập mặn sâu vào nội đồng cũng được
dự báo trở nên trầm trọng hơn (White, 2002). Xâm
nhập mặn trong thời gian gần đây trở nên ràng
hơn là một trong những yếu tố đang gia tăng
đáng kể, ảnh hưởng đến tính tổn thương của khu
vực ven biển (Dinh et al., 2012). Những biến động
của các yếu tố ngập và mặn làm ảnh hưởng trực
tiếp đến sản xuất và sinh hoạt của người dân. Để
làm sở cho việc định hướng sử dụng đất nông
nghiệp cho vùng ven biển ĐBSCL trong tương lai,
việc đánh giá tiềm năng thích nghi định hướng
bố trí các kiểu sử dụng đất theo các kịch bản biến
đổi khí hậu việc cần thiết để nâng cao hiệu quả
việc sử dụng đất và đời sống của người dân.
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi: đề tài thực hiện trong phạm vi tại
8 tỉnh ven biển ĐBSCL (Long An, Tiền Giang,
Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Mau
và Kiên Giang).
Đối tượng: Các mô hình canh tác chính cho
vùng ven biển ĐBSCL (03 vụ lúa, 02 vụ lúa, 01 vụ
lúa, lúa – màu, lúa – tôm, chuyên tôm, tôm – rừng,
chuyên mía, chuyên màu, chuyên cây ăn trái).
Hình 1: Vị trí vùng nghiên cứu 8 tỉnh ven biển ĐBSCL
2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập bao gồm các
tài liệu liên quan đến sử dụng đất liên quan đến
vùng nghiên cứu để làm cơ sở đánh giá và định
hướng phân bố sản xuất cho các kiểu sử dụng đất,
gồm: Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội, Quy
hoạch sử dụng đất, Quy hoạch sản xuất nông
nghiệp, thống kê và kiểm kê đất đai.
Thu thập các loại bản đồ tư liệu với các
chuyên đề như: bản đồ đất, bản đồ nước, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất. Chi tiết về các loại bản đồ
thu thập được thể hiện ở Bảng 1.
Tạp chı́ Khoa học Trươ
̀ng Đại học Cần Thơ S chuyên đề: Nông nghip (2016)(4): 71-83
73
Bảng 1: Các bản đồ tư liệu được sử dụng trong nghiên cứu
STT Bản đồ Nguồn
1 Bản đồ hành chính các tỉnh ven biển ĐBSCL 2014 Cục thống kê 8 tỉnh ven biển
ĐBSCL
2 Bản đồ đất ĐBSCL năm 2014 Bộ môn Tài nguyên Đất đai,
Đại học Cần Thơ
3
Bản đồ độ sâu ngập, bản đồ thời gian ngập, bản đồ độ mặn,
bản đồ thời gian mặn ĐBSCL trong điều kiện hiện tại và trong
điều kiện kịch bản biến đổi khí hậu đến năm 2030, 2050
Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền
Nam xây dựng (Dự án Clues,
2014)
4 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 Sở Tài nguyên và Môi trường
của 8 tỉnh ven biển ĐBSCL
5 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2020, định
hướng năm 2030
Sở Tài nguyên và Môi trường
của 8 tỉnh ven biển ĐBSCL
2.3 Phương pháp khảo sát thực địa, định vị
nơi khảo sát bằng GPS
Điều tra khảo sát bổ sung 300 phiếu cho 10 mô
hình canh tác chính ở khu vực nghiên cứu, nội
dung điều tra khảo sát về các vấn đề liên quan trực
tiếp đối với sản xuất nông nghiệp, gồm: chất lượng
đất đai (phèn, ngập, suy thoái, ô nhiễm...), chất
lượng nguồn nước (tình trạng mặn, ngọt, ô
nhiễm...). Số liệu điều tra khảo sát bổ sung cùng
với số liệu thứ cấp thu thập được sẽ được sử dụng
như dữ liệu sở để đánh giá khả năng thích
nghi đất đai. Các điểm khảo sát thực địa được định
vị bằng GPS nhằm xác định đánh giá đúng tình
hình sử dụng đất đai tại nơi khảo sát để đối chiếu
với các kết quả đánh giá và quy hoạch sử dụng đất
của tỉnh.
2.4 Phương pháp Bản đồ và GIS
Sử dụng phần mềm Mapinfo trong số hóa, cập
nhật dữ liệu từ các bản đồ tư liệu đã thu thập và dữ
liệu khảo sát thực địa. Ngoài ra, các bản đồ sau khi
được hiệu chỉnh sẽ được sử dụng để chồng lắp tạo
bản đồ đơn vị đất đai, phân tích không quan và xây
dựng các bản đồ chuyên đề có liên quan.
2.5 Phương pháp đánh giá đất đai và xây
dựng phương án quy hoạch
Phương pháp đánh giá thích nghi tự nhiên theo
FAO (1976) được sử dụng để đánh giá thích nghi
của các kiểu sử dụng đất đai làm cơ sở cho việc đề
xuất các kiểu sử dụng đất đai, cho từng tiểu vùng
cụ thể (theo từng vùng sinh thái nông nghiệp)
được thực hiện trong Hình 2:
Hình 2: Quy trình đánh giá đất đai
(Ngun: FAO, 1976)
Tạp chı́ Khoa học Trươ
̀ng Đại học Cần Thơ S chuyên đề: Nông nghip (2016)(4): 71-83
74
Các phương án sử dụng thích nghi đất đai được
thành lập dựa trên cơ sở tổng hợp và phân tích kết
quả đánh giá thích nghi đất đai cũng như định
hướng sử dụng đất nông nghiệp của các tỉnh thuộc
vùng ven biển ĐBSCL.
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Biến động sử dụng đất nông nghiệp
vùng ven biển ĐBSCL
Vùng ven biển ĐBSCL gồm 8 tỉnh (Long An,
Tin Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bc
Liêu, Mau và tỉnh Kiên Giang) với tổng diện
tích đất tự nhiên là 2.949,6 nghìn ha, chiếm khoảng
72,7% diện tích đất tự nhiên của toàn ĐBSCL (Bộ
Tài nguyên và Môi trường, 2013). Đất nông nghiệp
vẫn chiếm diện tích lớn trong cơ cấu sử dụng đất ở
vùng với 2.453,5 nghìn ha, chiếm 83,2% diện tích
đất của các tỉnh ven biển ĐBSCL. Trong đó, Vùng
tập trung vào sản xuất lúa với diện tích 1.184,3
nghìn ha nuôi trồng thủy sản với 468,8 nghìn
ha. Ngoài ra, vùng còn một diện tích cây lâu
năm khá lớn (chủ yếu cây ăn trái) với diện tích
427,6 nghìn ha (tập trung ở Tiền Giang và Bến
Tre), diện tích rừng với 271,4 nghìn ha (Hình 3,
Bảng 2).
Hình 3: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 8 tỉnh ven biển ĐBSCL năm 2014
(Ngun: Kết qu tng hp s liu thng kê đất đai ti các tnh ven bin ĐBSCL năm 2014)
Trong giai đoạn từ năm 2000 cho đến nay, diện
tích đất nông nghiệp của vùng nhiều biến động
do quá trình chuyển đổi sử dụng đất đai sang đất
phi nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh
tế xã hội, xây dựng các khu công nghiệp, nâng cấp
mở rộng đường giao thông đồng thời cũng xây
dựng các khu dân cư, tuyến dân cư và các cơ sở hạ
tầng thiết yếu khác trong quá trình công nghiệp
hóa. Ngoài ra, sự biến động của các điều kiện kinh
tế - hội điều kiện tự nhiên cũng đã tác động
đến việc người dân thay đổi cấu sử dụng làm
diện tích đất nông nghiệp của toàn vùng có sự thay
đổi (Bảng 2).
Tạp chı́ Khoa học Trươ
̀ng Đại học Cần Thơ S chuyên đề: Nông nghip (2016)(4): 71-83
75
Bảng 2: Biến động diện tích đất tự nhiên và đất nông nghiệp 8 tỉnh ven biển ĐBSCL giai đoạn từ năm
2000 đến năm 2013
(Đơn v tính: 1.000 ha)
TT Chỉ tiêu sử dụng Diện tích Biến động
2000 2005 2010 20132005-2010 2010-2013 2000-2013
Đất tự nhiên 2.408,9 2.901,9 2.912,6 2.945,2 10,7 32,6 536,3
1 Đất nông nghiệp 2.361,1 2.498,0 2.461,1 2.453,5 -36,9 - 7,6 92,4
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 1.792,0 1.678,0 1.661,4 1.704,3 -16,6 42,9 - 87,7
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 1.390,3 1.161,2 1.238,0 1.276,7 76,8 38,7 - 113, 6
1.1.1.1 Đất trồng lúa 1.363,3 1.161,9 1.179,6 1.184,3 17,7 4,7 - 179,0
1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 0,0 0,1 0,0 0,9 -0,1 0, 9 0,9
1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khá
c
27,0 31,5 25,2 91,5 -6,3 66,3 64,5
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 378,9 404,0 423,3 427,6 19,3 4,3 48,7
1.2 Đất lâm nghiệp 308,2 321,8 281,5 271,4 -40,7 - 10,1 - 36,8
1.2.1 Đất rừng sản xuất 204,8 192,2 145,9 129, 7 -46,3 - 16,3 - 75,1
1.2.2 Đất rừng phòng hộ 63,7 71,0 73,0 72,6 2,0 - 0,4 8,9
1.2.3 Đất rừng đặc dụng 39,6 46,4 62, 6 69,2 16,2 6,6 29,6
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 232,8 502,6 476,5 468,8 -26,1 -7,3 236,0
1.4 Đất làm muối 4,2 2,5 3,7 5,5 1,2 1,8 1,3
1.5 Đất nông nghiệp khác 0,0 2,2 5,1 3,5 2,9 -1,6 3,5
(Ngun: Kết qu tng hp s liu thng kê đất đai 8 tnh ven bin ĐBSCL)
3.2 Các yếu tố tự nhiên tác động đến sản
xuất nông nghiệp vùng ven biển ĐBSC
Vùng ven biển ĐBSCL rất đa dạng về các loại
hình sử dụng đất, tùy thuộc vào các vùng sinh thái
nông nghiệp sẽ xác định cho mỗi khu vực
những đặc tính đất đai đặc trưng và hình thành nên
các hệ thống sử dụng đất đai riêng cho mỗi khu
vực. Các yếu tố tác động chính đến điều kiện sản
xuất nông nghiệp của vùng ĐBSCL bao gồm:
Phèn (gồm: phèn hoạt động, phèn tiềm tàng
và độ sâu xuất hiện).
Mặn (gồm: độ mặn và thời gian mặn).
Ngập (gồm: độ sâu ngập và thời gian ngập).
Sự biến động của các yếu tố này được cho là sẽ
ảnh hưởng đến việc lựa chọn và thích nghi cho các
hình sản xuất nông nghiệp của vùng ven biển
ĐBSCL.
Hình 4: Bản đồ đơn vị đất đai năm 2014 tại tám tỉnh ven biển ĐBSCL
Tạp chı́ Khoa học Trươ
̀ng Đại học Cần Thơ S chuyên đề: Nông nghip (2016)(4): 71-83
76
Bảng 3: Đặc tính các đơn vị đất đai năm 2014 tại tám tỉnh ven biển ĐBSCL
ĐVĐĐ ĐSXHTP
(cm)
ĐSXHTSP
(cm)
Độ mặn
(0/00)
TGM
(tháng)
ĐSN
(cm)
TGN
(tháng) ĐVĐĐ ĐSXHTP
(cm)
ĐSXHTSP
(cm)
Độ mặn
(0/00)
TGM
(tháng)
ĐSN
(cm)
TGN
(tháng)
1 - - <4 0 60-<80 6 54 - 50-100 => 20 6 0 0
2 - - <4 0 0-<30 6 55 - 50-100 => 20 6 0-<30 6
3 - - <4 0 > 80 6 56 - 50-100 => 20 6 30- 60 6
4 - - <4 0 30- 60 3 57 - 50-100 => 20 6 0-<30 3
5 - - <4 0 0 0 58 - 0-50 <4 0 0-<30 6
6 - - <4 0 0-<30 3 59 - 0-50 <4 0 > 80 6
7 - - <4 0 30- 60 6 60 - 0-50 <4 0 0 0
8 - - <4 0 > 80 3 61 - 0-50 <4 0 0-<30 3
9 - - 4 - <8 6 0-<30 6 62 - 0-50 <4 0 30- 60 6
10 - - 4 - <8 6 0 0 63 - 0-50 4 - <8 6 0-<30 6
11 - - 4 - <8 6 0-<30 3 64 - 0-50 4 - <8 6 0 0
12 - - 4 - <8 6 > 80 6 65 - 0-50 4 - <8 6 60-<80 6
13 - - 4 - <8 6 60-<80 6 66 - 0-50 4 - <8 6 30- 60 6
14 - - 4 - <8 6 30- 60 6 67 - 0-50 8 - <12 6 0-<30 6
15 - - 8 - <12 6 0-<30 6 68 - 0-50 8 - <12 6 30- 60 6
16 - - 8 - <12 6 0-<30 3 69 - 0-50 8 - <12 6 0 0
17 - - 8 - <12 6 30- 60 6 70 - 0-50 12 - <20 6 0-<30 3
18 - - 8 - <12 6 60-<80 6 71 - 0-50 12 - <20 6 0-<30 6
19 - - 8 - <12 6 > 80 6 72 - 0-50 12 - <20 6 30- 60 6
20 - - 8 - <12 6 0 0 73 - 0-50 12 - <20 6 0 0
21 - - 12 - <20 6 0-<30 3 74 - 0-50 => 20 6 0 0
22 - - 12 - <20 6 0-<30 6 75 50-100 >100 <4 0 60-<80 6
23 - - 12 - <20 6 30- 60 6 76 50-100 >100 <4 0 0-<30 6
24 - - 12 - <20 6 60-<80 6 77 50-100 >100 <4 0 > 80 6
25 - - 12 - <20 6 > 80 6 78 50-100 >100 <4 0 0 0
26 - - 12 - <20 6 0 0 79 50-100 >100 <4 0 0-<30 3
27 - - => 20 6 0 0 80 50-100 >100 <4 0 30- 60 6
28 - - => 20 6 0-<30 6 81 50-100 >100 4 - <8 6 0-<30 6
29 - - => 20 6 30- 60 6 82 50-100 >100 4 - <8 6 0 0
30 - - => 20 6 0-<30 3 83 50-100 >100 4 - <8 6 30- 60 6
31 - 50-100 <4 0 60-<80 6 84 50-100 >100 8 - <12 6 0-<30 6
32 - 50-100 <4 0 0-<30 6 85 50-100 >100 8 - <12 6 30- 60 6
33 - 50-100 <4 0 > 80 6 86 50-100 >100 8 - <12 6 60-<80 6
34 - 50-100 <4 0 0 0 87 50-100 >100 12 - <20 6 0-<30 6
35 - 50-100 <4 0 0-<30 3 88 50-100 >100 12 - <20 6 30- 60 6
36 - 50-100 <4 0 30- 60 6 89 0-50 50-100 <4 0 60-<80 6
37 - 50-100 4 - <8 6 0-<30 6 90 0-50 50-100 <4 0 0-<30 6
38 - 50-100 4 - <8 6 0 0 91 0-50 50-100 <4 0 > 80 6
39 - 50-100 4 - <8 6 0-<30 3 92 0-50 50-100 <4 0 0 0
40 - 50-100 4 - <8 6 > 80 6 93 0-50 50-100 <4 0 0-<30 3
41 - 50-100 4 - <8 6 60-<80 6 94 0-50 50-100 <4 0 30- 60 6
42 - 50-100 4 - <8 6 30- 60 6 95 0-50 50-100 4 - <8 6 0-<30 6
43 - 50-100 8 - <12 6 0-<30 6 96 0-50 50-100 4 - <8 6 0 0
44 - 50-100 8 - <12 6 0-<30 3 97 0-50 50-100 4 - <8 6 0-<30 3
45 - 50-100 8 - <12 6 30- 60 6 98 0-50 50-100 4 - <8 6 30- 60 6
46 - 50-100 8 - <12 6 60-<80 6 99 0-50 50-100 8 - <12 6 0-<30 6
47 - 50-100 8 - <12 6 > 80 6 100 0-50 50-100 8 - <12 6 30- 60 6
48 - 50-100 8 - <12 6 0 0 101 0-50 50-100 8 - <12 6 60-<80 6
49 - 50-100 12 - <20 6 0-<30 3 102 0-50 50-100 8 - <12 6 0 0
50 - 50-100 12 - <20 6 0-<30 6 103 0-50 50-100 12 - <20 6 0-<30 6
51 - 50-100 12 - <20 6 30- 60 6 104 0-50 50-100 12 - <20 6 30- 60 6
52 - 50-100 12 - <20 6 60-<80 6 105 0-50 50-100 12 - <20 6 60-<80 6
53 - 50-100 12 - <20 6 0 0 106 0-50 50-100 12 - <20 6 0 0
Ghi chú: Độ sâu xut hin tng phèn (ĐSXHTP); Độ sâu xut hin tng sinh phèn (ĐSXHTSP); Thi gian mn (TGM);
Thi gian ngp (TGN); Độ sâu ngp (ĐSN); Thi gian ngp (TGN)
Kết quả tổng hợp các lớp bản đồ đơn tính bằng
phần mềm Mapinfo 12.0 cho thấy 106 đơn vị
đất đai với những đặc tính chuyên biệt với nhau
(Bảng 3), sự phân bố của từng đơn vị đất đai được
thể hiện qua Hình 4.
3.3 Tiềm năng thích nghi đất đai trong điều
kiện hiện tại
Dựa vào hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp,
các định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp
vùng ĐBSCL, định hướng phát triển kinh tế xã hội
của địa phương, những yêu cầu về các vùng sinh
thái của các kiểu sử dụng đất đai và nhu cầu sản
Tạp chı́ Khoa học Trươ
̀ng Đại học Cần Thơ S chuyên đề: Nông nghip (2016)(4): 71-83
77
phẩm của thị trường, nghiên cứu đã chọn lọc được
10 kiểu sử dụng đất đai chính triển vọng phát
triển tại vùng ven biển ĐBSCL. Gồm lúa 3 vụ
(LUT1); lúa 2 vụ (LUT2); lúa 1 vụ (LUT3); lúa -
màu (LUT4); lúa - tôm (LUT5), chuyên tôm
(LUT6); tôm - rừng (LUT7); chuyên mía (LUT8);
chuyên màu (LUT9); chuyên cây ăn trái (LUT10).
Những kiểu sử dụng này được đưa vào đánh giá
phân vùng thích nghi đất đai cho các tỉnh ven biển
ĐBSCL theo quy trình của FAO (1976). Thông
qua quá trình so sánh giữa chất lượng đất đai với
yêu cầu sử dụng đất đai của các kiểu sử dụng đất
đai được diễn tả dưới dạng phân cấp yếu tố đã xác
định 09 vùng thích nghi cho các kiểu sử dụng trên
03 khu vực sinh thái mặn, ngọt lợ của vùng
ĐBSCL (Hình 5).
Hình 5: Bản đồ thích nghi tự nhiên vùng ven biển ĐBSCL năm 2014
3.4 Các kịch bản thay đổi điều kiện tự
nhiên trong tương lai
Các kịch bản biến đổi khí hậu năm 2030, 2050
đã cho thấy sự thay đổi đáng kể về đặc tính đất
đai của vùng ven biển ĐBSCL kể về diện tích và
phạm vi phân bố. Cụ thể như sau:
3.4.1 Bn đồ đơn v đất đai cho kch bn xâm
nhp mn và ngp lt đến năm 2030, 2050
Đối với năm 2030 và năm 2050, kịch bản biến
đổi khí hậu thay đổi điều kiện mặn ngập của 8
tỉnh ven biển ĐBSCL, tình trạng mặn sẽ xâm nhập
sâu vào trong nội đồng kết hợp với sự ngập lụt
thay đi trong điu kin biến đi ca kch bn,
cộng thêm tình trạng mực nước biển dâng khiến
cho mặn càng lấn sâu kéo theo thời gian mặn
ngập của vùng cũng thay đổi làm ảnh hưởng đến
cấu mùa vụ và sthay đổi cây trồng, vật nuôi
cho các tỉnh ven biển ĐBSCL.
Kết quả tổng hợp các đơn tính về điều kiện tự
nhiên dưới tác động của xâm nhập mặn và ngập
tại 8 tỉnh ven biển ĐBSCL cho thấy, bản đồ đơn vị
đất đai đến năm 2030 tăng thêm 6 đơn vị đất đai so
với năm hiện tại (Hình 6 Bảng 4), đối với kịch
bản đến năm 2050, các đơn vị đất đai lại tăng thêm
5 đơn vị so với kịch bản 2030 11 đơn vị so với
năm hiện tại (Hình 7 và Bảng 5), sự thay đổi số
đơn vị đất đai chủ yếu do yếu tố xâm nhập mặn
và ngập lụt tác động.
Tạp chı́ Khoa học Trươ
̀ng Đại học Cần Thơ S chuyên đề: Nông nghip (2016)(4): 71-83
78
Hình 6: Bản đồ đơn vị đất đai năm 2030 tại 8 tỉnh ven biển ĐBSCL
Hình 7: Bản đồ đơn vị đất đai năm 2050 tại 8 tỉnh ven biển ĐBSCL
Tạp chı́ Khoa học Trươ
̀ng Đại học Cần Thơ S chuyên đề: Nông nghip (2016)(4): 71-83
79
Bảng 4: Đặc tính các đơn vị đất đai năm 2030 tại tám tỉnh ven biển ĐBSCL
ĐVĐĐ ĐSXHTP
(cm)
ĐSXHTSP
(cm)
Độ mặn
(0/00)
TGM
(tháng)
ĐSN
(cm)
TGN
(tháng) ĐVĐĐ ĐSXHTP
(cm)
ĐSXHTSP
(cm)
Độ mặn
(0/00)
TGM
(tháng)
ĐSN
(cm)
TGN
(tháng)
1 - - <4 0 0 0 57 - 0-50 <4 0 30-<60 6
2 - - <4 0 30-<60 6 58 - 0-50 <4 0 0-<30 6
3 - - <4 0 0-<30 6 59 - 0-50 <4 0 0-<30 3
4 - - <4 0 0-<30 3 60 - 0-50 <4 0 60-<80 6
5 - - <4 0 60-<80 6 61 - 0-50 <4 0 > 80 6
6 - - <4 0 > 80 6 62 - 0-50 4 - <8 6 0 0
7 - - 4 - <8 6 0 0 63 - 0-50 4 - <8 6 30-<60 6
8 - - 4 - <8 6 30-<60 6 64 - 0-50 4 - <8 6 0-<30 3
9 - - 4 - <8 6 0-<30 3 65 - 0-50 4 - <8 6 60-<80 6
10 - - 4 - <8 6 > 80 6 66 - 0-50 4 - <8 6 0-<30 6
11 - - 4 - <8 6 60-<80 6 67 - 0-50 8 - <12 6 0-<30 6
12 - - 4 - <8 6 0-<30 6 68 - 0-50 8 - <12 6 30-<60 6
13 - - 8 - <12 6 0-<30 3 69 - 0-50 8 - <12 6 0 0
14 - - 8 - <12 6 0-<30 6 70 - 0-50 12 - <20 6 30-<60 6
15 - - 8 - <12 6 30-<60 6 71 - 0-50 12 - <20 6 0-<30 6
16 - - 8 - <12 6 60-<80 6 72 - 0-50 12 - <20 6 0-<30 3
17 - - 8 - <12 6 > 80 6 73 - 0-50 12 - <20 6 60-<80 6
18 - - 8 - <12 6 0 0 74 - 0-50 12 - <20 6 0 0
19 - - 12 - <20 6 30-<60 6 75 - 0-50 > 20 6 0 0
20 - - 12 - <20 6 0-<30 6 76 - 0-50 > 20 6 0-<30 6
21 - - 12 - <20 6 0-<30 3 77 - 0-50 > 20 6 0-<30 3
22 - - 12 - <20 6 60-<80 6 78 50-100 >100 <4 0 0 0
23 - - 12 - <20 6 > 80 6 79 50-100 >100 <4 0 30-<60 6
24 - - 12 - <20 6 0 0 80 50-100 >100 <4 0 0-<30 6
25 - - > 20 6 0 0 81 50-100 >100 <4 0 0-<30 3
26 - - > 20 6 0-<30 6 82 50-100 >100 <4 0 60-<80 6
27 - - > 20 6 30-<60 6 83 50-100 >100 <4 0 > 80 6
28 - - > 20 6 0-<30 3 84 50-100 >100 4 - <8 6 0 0
29 - 50-100 <4 0 0 0 85 50-100 >100 4 - <8 6 30-<60 6
30 - 50-100 <4 0 30-<60 6 86 50-100 >100 4 - <8 6 60-<80 6
31 - 50-100 <4 0 0-<30 6 87 50-100 >100 4 - <8 6 0-<30 6
32 - 50-100 <4 0 0-<30 3 88 50-100 >100 8 - <12 6 30-<60 6
33 - 50-100 <4 0 60-<80 6 89 50-100 >100 8 - <12 6 60-<80 6
34 - 50-100 <4 0 > 80 6 90 50-100 >100 8 - <12 6 > 80 6
35 - 50-100 4 - <8 6 0 0 91 50-100 >100 12 - <20 6 30-<60 6
36 - 50-100 4 - <8 6 30-<60 6 92 50-100 >100 12 - <20 6 60-<80 6
37 - 50-100 4 - <8 6 0-<30 3 93 0-50 50-100 <4 0 0 0
38 - 50-100 4 - <8 6 > 80 6 94 0-50 50-100 <4 0 30-<60 6
39 - 50-100 4 - <8 6 60-<80 6 95 0-50 50-100 <4 0 0-<30 6
40 - 50-100 4 - <8 6 0-<30 6 96 0-50 50-100 <4 0 0-<30 3
41 - 50-100 8 - <12 6 0-<30 6 97 0-50 50-100 <4 0 60-<80 6
42 - 50-100 8 - <12 6 30-<60 6 98 0-50 50-100 <4 0 > 80 6
43 - 50-100 8 - <12 6 60-<80 6 99 0-50 50-100 4 - <8 6 0 0
44 - 50-100 8 - <12 6 > 80 6 100 0-50 50-100 4 - <8 6 30-<60 6
45 - 50-100 8 - <12 6 0 0 101 0-50 50-100 4 - <8 6 0-<30 3
46 - 50-100 12 - <20 6 30-<60 6 102 0-50 50-100 4 - <8 6 60-<80 6
47 - 50-100 12 - <20 6 0-<30 6 103 0-50 50-100 4 - <8 6 0-<30 6
48 - 50-100 12 - <20 6 0-<30 3 104 0-50 50-100 8 - <12 6 0-<30 6
49 - 50-100 12 - <20 6 60-<80 6 105 0-50 50-100 8 - <12 6 30-<60 6
50 - 50-100 12 - <20 6 > 80 6 106 0-50 50-100 8 - <12 6 60-<80 6
51 - 50-100 12 - <20 6 0 0 107 0-50 50-100 8 - <12 6 > 80 6
52 - 50-100 > 20 6 0 0 108 0-50 50-100 12 - <20 6 30-<60 6
53 - 50-100 > 20 6 0-<30 6 109 0-50 50-100 12 - <20 6 0-<30 6
54 - 50-100 > 20 6 30-<60 6 110 0-50 50-100 12 - <20 6 60-<80 6
55 - 50-100 > 20 6 0-<30 3 111 0-50 50-100 12 - <20 6 > 80 6
56 - 0-50 <4 0 0 0 112 0-50 50-100 12 - <20 6 0 0
Ghi chú: Độ sâu xut hin tng phèn (ĐSXHTP); Độ sâu xut hin tng sinh phèn (ĐSXHTSP); Thi gian mn (TGM);
Thi gian ngp (TGN); Độ sâu ngp (ĐSN); Thi gian ngp (TGN)
Tạp chı́ Khoa học Trươ
̀ng Đại học Cần Thơ S chuyên đề: Nông nghip (2016)(4): 71-83
80
Bảng 5: Đặc tính các đơn vị đất đai năm 2050 tại tám tỉnh ven biển ĐBSCL
ĐVĐĐ ĐSXHTP
(cm)
ĐSXHTSP
(cm)
Độ mặn
(0/00)
TGM
(tháng)
ĐSN
(cm)
TGN
(tháng) ĐVĐĐ ĐSXHTP
(cm)
ĐSXHTSP
(cm)
Độ mặn
(0/00)
TGM
(tháng)
ĐSN
(cm)
TGN
(tháng)
1 - - <4 0 60-<80 6 60 - 0-50 <4 0 60-<80 6
2 - - <4 0 0 0 61 - 0-50 <4 0 0 0
3 - - <4 0 60-<80 3 62 - 0-50 <4 0 0-<30 6
4 - - <4 0 30-<60 3 63 - 0-50 <4 0 30-<60 6
5 - - <4 0 0-<30 6 64 - 0-50 <4 0 0-<30 3
6 - - <4 0 30-<60 6 65 - 0-50 <4 0 > 80 6
7 - - <4 0 0-<30 3 66 - 0-50 4 - <8 6 0-<30 3
8 - - <4 0 > 80 6 67 - 0-50 4 - <8 6 0-<30 6
9 - - 4 - <8 6 0-<30 3 68 - 0-50 4 - <8 6 60-<80 6
10 - - 4 - <8 6 0-<30 6 69 - 0-50 4 - <8 6 0 0
11 - - 4 - <8 6 60-<80 6 70 - 0-50 4 - <8 6 > 80 6
12 - - 4 - <8 6 0 0 71 - 0-50 4 - <8 6 30-<60 6
13 - - 4 - <8 6 > 80 6 72 - 0-50 8 - <12 6 0 0
14 - - 4 - <8 6 30-<60 6 73 - 0-50 8 - <12 6 30-<60 6
15 - - 8 - <12 6 0-<30 3 74 - 0-50 12 - <20 6 0-<30 6
16 - - 8 - <12 6 0 0 75 - 0-50 12 - <20 6 30-<60 6
17 - - 8 - <12 6 30-<60 6 76 - 0-50 12 - <20 6 60-<80 6
18 - - 8 - <12 6 60-<80 6 77 - 0-50 12 - <20 6 0 0
19 - - 8 - <12 6 > 80 6 78 - 0-50 = > 20 6 0-<30 6
20 - - 8 - <12 6 0-<30 6 79 - 0-50 = > 20 6 0 0
21 - - 12 - <20 6 0-<30 6 80 - 0-50 = > 20 6 0-<30 3
22 - - 12 - <20 6 30-<60 6 81 50-100 >100 <4 0 60-<80 6
23 - - 12 - <20 6 60-<80 6 82 50-100 >100 <4 0 0 0
24 - - 12 - <20 6 > 80 6 83 50-100 >100 <4 0 30-<60 3
25 - - 12 - <20 6 0 0 84 50-100 >100 <4 0 0-<30 6
26 - - 12 - <20 6 0-<30 3 85 50-100 >100 <4 0 30-<60 6
27 - - = > 20 6 30-<60 6 86 50-100 >100 <4 0 0-<30 3
28 - - = > 20 6 0-<30 6 87 50-100 >100 <4 0 > 80 6
29 - - = > 20 6 0 0 88 50-100 >100 4 - <8 6 0-<30 6
30 - - = > 20 6 60-<80 6 89 50-100 >100 4 - <8 6 60-<80 6
31 - - = > 20 6 0-<30 3 90 50-100 >100 4 - <8 6 0 0
32 - 50-100 <4 0 60-<80 6 91 50-100 >100 4 - <8 6 > 80 6
33 - 50-100 <4 0 0 0 92 50-100 >100 4 - <8 6 30-<60 6
34 - 50-100 <4 0 0-<30 6 93 50-100 >100 8 - <12 6 30-<60 6
35 - 50-100 <4 0 30-<60 6 94 50-100 >100 8 - <12 6 60-<80 6
36 - 50-100 <4 0 0-<30 3 95 50-100 >100 8 - <12 6 > 80 6
37 - 50-100 <4 0 > 80 6 96 50-100 >100 12 - <20 6 30-<60 6
38 - 50-100 4 - <8 6 0-<30 3 97 50-100 >100 12 - <20 6 60-<80 6
39 - 50-100 4 - <8 6 0-<30 6 98 0-50 50-100 <4 0 60-<80 6
40 - 50-100 4 - <8 6 60-<80 6 99 0-50 50-100 <4 0 0 0
41 - 50-100 4 - <8 6 0 0 100 0-50 50-100 <4 0 0-<30 6
42 - 50-100 4 - <8 6 > 80 6 101 0-50 50-100 <4 0 30-<60 6
43 - 50-100 4 - <8 6 30-<60 6 102 0-50 50-100 <4 0 0-<30 3
44 - 50-100 8 - <12 6 0 0 103 0-50 50-100 <4 0 > 80 6
45 - 50-100 8 - <12 6 30-<60 6 104 0-50 50-100 4 - <8 6 0-<30 6
46 - 50-100 8 - <12 6 60-<80 6 105 0-50 50-100 4 - <8 6 60-<80 6
47 - 50-100 8 - <12 6 > 80 6 106 0-50 50-100 4 - <8 6 0 0
48 - 50-100 8 - <12 6 0-<30 6 107 0-50 50-100 4 - <8 6 > 80 6
49 - 50-100 12 - <20 6 0-<30 6 108 0-50 50-100 4 - <8 6 30-<60 6
50 - 50-100 12 - <20 6 30-<60 6 109 0-50 50-100 8 - <12 6 30-<60 6
51 - 50-100 12 - <20 6 60-<80 6 110 0-50 50-100 8 - <12 6 60-<80 6
52 - 50-100 12 - <20 6 > 80 6 111 0-50 50-100 8 - <12 6 > 80 6
53 - 50-100 12 - <20 6 0 0 112 0-50 50-100 8 - <12 6 0-<30 6
54 - 50-100 12 - <20 6 0-<30 3 113 0-50 50-100 12 - <20 6 0-<30 6
55 - 50-100 = > 20 6 30-<60 6 114 0-50 50-100 12 - <20 6 30-<60 6
56 - 50-100 = > 20 6 0-<30 6 115 0-50 50-100 12 - <20 6 60-<80 6
57 - 50-100 = > 20 6 0 0 116 0-50 50-100 12 - <20 6 > 80 6
58 - 50-100 = > 20 6 60-<80 6 117 0-50 50-100 12 - <20 6 0 0
59 - 50-100 = > 20 6 0-<30 3
Ghi chú: Độ sâu xut hin tng phèn (ĐSXHTP); Độ sâu xut hin tng sinh phèn (ĐSXHTSP); Thi gian mn (TGM);
Thi gian ngp (TGN); Độ sâu ngp (ĐSN); Thi gian ngp (TGN)
Tạp chı́ Khoa học Trươ
̀ng Đại học Cần Thơ S chuyên đề: Nông nghip (2016)(4): 71-83
81
3.5 Tiềm năng thích nghi đất đai trong
điều kiện tác động biến đổi khí hậu đến năm
2030 và 2050
Trong tương lai đến năm 2030 2050, giả sử
yếu tố thổ nhưỡng và các yếu tố khác không đổi sự
tác động của biến đổi khí hậu làm thay đổi điều
kiện mặn ngập. Sự kết hợp giữa xâm nhập mặn
và ngập lụt tác động đến sự thay đổi thích nghi của
các kiểu sử dụng chính cho vùng ven biển ĐBSCL.
Kết quả phân vùng thích nghi trong điều kiện kịch
bản xâm nhập mặn và ngập năm 2030 và 2050 vẫn
xác định được 09 vùng thích nghi (tương tự trong
điều kiện hiện tại) cho các kiểu sử dụng đất chính
nhưng sự thay đổi về diện tích phân bố của
một số loại kiểu sử dụng đất. Điều đó cho thấy
rằng, với thay đổi về điều kiện tự nhiên cụ thể
là nước mặn lấn sâu vào trong nội đồng thì sẽ có sự
thay đổi về diện tích thích nghi và cấp thích nghi
(Hình 8; Hình 9).
Hình 8: Bản đồ phân vùng thích nghi đất đai tự nhiên 8 tỉnh ven biển ĐBSCL năm 2030
Bảng 6: Diện tích vùng thích nghi biến động tại 08 tỉnh ven biển ĐBSCL
Vùng TN Mức TN Kiểu sử ụng Năm Biến động
2014 2030 2050 2014-2030 2014-2050
1 S1 LUT 1, 2, 3, 4, 8, 9 & 10 1.219,5 1.210,1 1.198,5 -9,4 -21,0
2 S2 LUT 5 205,2 211,5 239,7 +6,3 +34,5
3 S1, S2 LUT 5, 6 105,5 98,4 97,3 -6,9 -8,2
4 S1, S2 LUT 5, 6, 7 219,9 223,2 223,3 +3,3 +3,4
5 S1, S2 LUT 7, 6 123,8 129,1 133,9 +5,3 +10,1
6 S2 LUT 1, 2, 3, 4, 8, 9 & 10 626,8 624,6 600,6 -2,2 -26,2
7 S2 LUT 5, 6 51,0 50,4 51,1 -0,6 +0,1
8 S2 LUT 5, 6, 7 71,5 72,8 99,7 +1,3 +28,2
9 S2 LUT 6, 7 137,5 140,0 115,9 +2,5 -21,6
Ghi chú: (LUT1) lúa 3 v, (LUT2) lúa 2 v, (LUT3) lúa 1 v, (LUT4) lúa - màu, (LUT5) lúa - tôm, (LUT6) chuyên tôm,
(LUT7) tôm - rng, (LUT8) chuyên mía, (LUT9) chuyên màu, (LUT10) chuyên cây ăn trái
Tạp chı́ Khoa học Trươ
̀ng Đại học Cần Thơ S chuyên đề: Nông nghip (2016)(4): 71-83
82
Hình 9: Bản đồ phân vùng thích nghi đất đai tự nhiên vùng ven biển ĐBSCL năm 2050
Bảng 6 Hình 8 9 cho thấy, diện tích các
vùng thích nghi trong điều kiện biến đổi khí hậu
sự thay đổi về diện tích, từ đó cho biết cấp thích
nghi sự thay đổi tại các vùng tranh chấp mặn,
ngọt và lợ tác động đến các kiểu sử dụng đất. Các
vùng thích nghi có điều kiện sinh thái ngọt có xu
hướng giảm xuống (Vùng 1, 6), các vùng thích
nghi điều kiện sinh thái mặn diện tích tăng lên
(Vùng 2 - 5 Vùng 7 - 9). Diện tích các vùng
thích nghi có sự thay đổi nhu vậy là do yếu tố xâm
nhập mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu diễn
biến nghiêm trọng hơn so với điều kiện hiện tại
năm 2014.
4 KẾT LUẬN
Đất nông nghiệp vẫn chiếm một diện tích lớn
trong cơ cấu sử dụng đất với diện tích 2.453,5
nghìn ha, chiếm 83,2% diện tích đất tự nhiên của
08 tỉnh ven biển ĐBSCL (năm 2014). Sự thay đổi
của điều kiện tự nhiên như xâm nhập mặn (thời
gian độ mặn) và ngập (thời gian và độ ngập)
ngày càng gia tăng làm cho mức độ thích nghi
diện tích các vùng ngọt xu hướng giảm xuống
và vùng mặn, lợ có xu hướng tăng lên, làm thay đổi
diện tích thích nghi của các kiểu sử dụng đất. Kết
quả đánh giá thích nghi xác định được 09 vùng
thích nghi về mặt tự nhiên trong điều kiện hiện tại
và dưới tác động của biến đổi khí hậu (2030
2050) với các cấp thích nghi sẽ thay đổi giữa các
tranh chấp mặn, ngọt lợ với nhau làm thay đổi
diện tích và sự phân bố của các vùng thích nghi.
Trong tương lai, đất trồng lúa sẽ có xu hướng giảm
xuống, thay vào đó là diện tích các kiểu sử dụng
thuộc vùng sinh thái mặn, lợ (chuyên tôm, lúa -
tôm,m - rng) sẽ gia tăng tạic tỉnh như Kiên
Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh và
tỉnh Bến Tre. Kết quả nghiên cứu làm sở định
hướng cho quy hoạch ngành nông nghiệp trong
tương lai. Đồng thời sản xuất nông nghiệp rất nhạy
cảm với thay đổi của các điều kiện tự nhiên, do đó
trong quá trình sản xuất cần phải chú ý tính tổn
Tạp chı́ Khoa học Trươ
̀ng Đại học Cần Thơ S chuyên đề: Nông nghip (2016)(4): 71-83
83
thương của các hình đối với tác động của biến
đổi khí hậu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, (2008). Chương trình
mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu,
pp. 71. Hà Nội: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, (2013). Báo cáo Kết
quả thống kê đất đai năm 2013.
Cao Lệ Quyên, (2011). “Tác động của biến đổi khí
hậu tới nghề cá quy mô nhỏ ven bờ và giải pháp
thích ứng”, Hội thảo biến đổi khí hậu: Tác động,
thích ứng và chính sách trong nông nghiệp,
Trung tâm Phát triển Nông thôn miền Trung
(CRD), Trang 30 – 43.
Chaudhry, P., Ruysschaert, G., 2007. Climate
Change and Human Development in Vietnam.
Dinh, Q., Balica, S., Popescu, I., Jonoski, A., 2012.
Climate change impact on flood hazard,
vulnerability and risk of the Long Xuyen
Quadrangle in the Mekong Delta. Int. J. River
Basin Manag. 10, 103 120.
FAO, 1976. A framework for land evaluation. FAO
Soil Bulletin 32. FAO, Rome.
Tri, V.P.D., Trung, N.H., Thanh, V.Q., 2013.
Vulnerability to Flood in the Vietnamese
Mekong Delta: mapping and uncertainty
assessment. J. Environ. Sci. Eng. 2, 229237.
White, I., 2002. Water Management in the Mekong
Delta: Changes, Conflicts and Opportunities. The
Australian National University, Canberra, Australia.
... However, local hydro-meteorological stations in the VMD only collect hourly rainfall data, not hourly potential evapotranspiration. In addition to the spatial data, information of soil and land evaluation was obtained from previous land and soil evaluation research conducted in the VMD [82][83][84][85][86][87][88][89][90]. This information is essential to understand soil and land characteristics in the VMD. ...
... For the three selected ES, the required information for each of the LULC classes is as follows: flood mitigation ability, agricultural/aquacultural productivity, and carbon pools' stock. Flood mitigation ability and agricultural/aquacultural productivity were defined based on the local knowledge of the study area and land evaluation research conducted in the VMD [82][83][84][85][86][87][88][89][90][91][92][93][94]. Given the high productivity and flood mitigation capacity of the VMD's wetlands, the waterlogged dependency of LUCI's flood mitigation and agricultural productivity tools was altered to raise the flood mitigation and productivity values associated with waterlogged crops of the VMD, e.g., rice and aquaculture (rice-shrimp, shrimp, mangrove-shrimp classes). ...
Article
Full-text available
Deltas are among the most productive and diverse global ecosystems. However, these regions are highly vulnerable to natural disasters and climate change. Nature-based solutions (Nbs) have been increasingly adopted in many deltas to improve their resilience. Among decision support tools, assessment of ecosystem services (ES) through spatially explicit modelling plays an important role in advocating for Nbs. This study explores the use of the Land Utilisation and Capability Indicator (LUCI) model, a high-resolution model originally developed in temperate hill country regions, to map changes in multiple ecosystem services (ES), along with their synergies and trade-offs, between 2010 and 2018 in the Vietnamese Mekong Delta (VMD). In so doing, this study contributes to the current knowledge in at least two aspects: high-resolution ES modelling in the VMD, and the combination of ES biophysical and economic values within the VMD to support Nbs implementation. To date, this is the highest resolution (5 by 5 m) ES modelling study ever conducted in the VMD, with ~1500 million elements generated per ES. In the process of trialling implementations of LUCI within the VMD’s unique environmental conditions and data contexts, we identify and suggest potential model enhancements to make the LUCI model more applicable to the VMD as well as other tropical deltaic regions. LUCI generated informative results in much of the VMD for the selected ES (flood mitigation, agriculture/aquaculture productivity, and climate regulation), but challenges arose around its application to a new agro-hydrological regime. To address these challenges, parameterising LUCI and reconceptualising some of the model’s mechanisms to specifically account for the productivity and flood mitigation capability of water-tolerant crops as well as flooding processes of deltaic regions will improve future ES modelling in tropical deltaic areas. The ES maps showed the spatial heterogeneity of ES across the VMD. Next, to at least somewhat account for the economic drivers which need to be considered alongside biophysical valuations for practical implementations of ES maps for nature-based solutions (Nbs) in the upstream VMD, economic values were assigned to different parcels using a benefit transfer approach. The spatially explicit ES economic value maps can inform the design of financing incentives for Nbs. The results and related work can be used to support the establishment of Nbs that ultimately contribute to the security of local farmers’ livelihoods and the sustainability of the VMD.
... Đã có không ít các nghiên cứu về đánh giá tác động của BĐKH và đề xuất giải pháp thích ứng liên quan đến vấn đề SDĐ, tài nguyên đất ở Việt Nam như: Năm 2019, Tuân và cộng sự [13] đã thực hiện nghiên cứu tác động của BĐKH đến nông nghiệp và sáng kiến thích ứng với BĐKH tại huyện Văn Bản, tỉnh Lào Cai [13]; Năm 2018, Ngọc và cộng sự [14] đã đánh giá các loại hình sử dụng đất nông nghiệp thích ứng với BĐKH ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong khi đó, Vũ và cộng sự [15] đã đánh giá tác động của mặn và ngập theo kịch bản BĐKH đến tiềm năng thích nghi đất đai vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long hay nghiên cứu bố trí SDĐ của tỉnh Nam Định để thích ứng với BĐKH [16]. ...
... In the coastal subregions, the shift from rice to other livelihoods during the dry season has also been considered due to salinity intrusion. The alternative livelihoods could be shrimp farming, shrimp farming-rice growing (shrimp is more important), rice growing-shrimp farming (rice is more important), and shrimp farming-forest growing [50]. ...
Article
Full-text available
Effective water management plays an important role in socioeconomic development in the Vietnamese Mekong Delta (VMD). The impacts of climate change and human activities (that is, domestic consumption and industrial and agricultural activities) vary in different subregions of the delta. In order to provide intersectoral data for determining the significantly impacted subregions of the VMD, the present study simulated interactions between local climatic patterns, human activities, and water resources using a system dynamics modeling (SDM) approach with each subregion as an agent of the developed model. The average rainfall and temperature of 121 subregions in the VMD were collected during 1982-2012, and the future changes of climate by provinces were based on the Representative Concentration Pathways (RCP) scenarios (RCP4.5 and RCP8.5) by the end of 21 st century. The assessment was based on the levels of impact of various factors, including (1) water consumption, (2) differences between evapotranspiration and rainfall, and (3) spatial distribution of salinity intrusion over the delta scale. In the coastal areas, as well as the central and upstream areas, water resources were projected to be affected by environmental changes, whereas the former, characterized by the lack of surface freshwater, would be affected at a greater scale during the dry season. Besides, the sea level rise would lead to an increase in negative impacts in the eastern coastal areas, suggesting that water-saving techniques should be applied not only for agriculture, but also for industry and domestic water consumption during the dry season. In addition, the south subregions (that is, the western subregions of the Hau River except for An Giang) were likely to be flooded due to the simulated high rainfall and seasonal rises of sea level during the wet season. Therefore, the alternative forms of settlement and livelihood should be considered toward balance management with changing delta dynamics.
Article
Full-text available
This study analyzed the effects of climate change on rice farmers’ livelihoods vulnerability by using primary data elicited from 405 rice farming households in Can Tho, Dong Thap, and Tien Giang provinces in the Mekong Delta Region (MDR) of Vietnam. The Livelihood Vulnerability Index (LVI) showed that Can Tho province was the most vulnerable to climate change, followed by Dong Thap and Tien Giang provinces. In particular, the social index sub-indicator showed high vulnerability. The beta regression analysis identified seventeen significant factors influencing the susceptibility of rice farming households in the study area, such as weather information, flood occurrence, drought occurrence, access to extension services, access to credit, and cooperative membership as well as demographic variables and livelihoods related factors. The LVI result suggests the need for the government to consider raising the priority on households in Can Tho province through adaptation support to improve the resilience and adaptive capacity, especially by enhancing the social network in this area to stimulate support from local authorities and farmer groups. The regression results imply that extension services should provide adequate and timely weather information to equip the farmers to be more prepared for climatic shocks. Moreover, credit facilities with low interest rates should be made available, especially to those who are members of agricultural cooperatives.
Article
Full-text available
The Vietnamese Mekong Delta is located at the end of the Mekong River, one of the ten largest rivers in the world. It plays an important role, especially in terms of food security for not only Vietnam but also the world. However, the Vietnamese Mekong Delta is projected to be heavily affected by: (i) the annual (fluvial) flood, which would be changed in terms of time and spatial distribution after impacts of climate change scenarios (i.e. sharper hydrograph with shorter flood period); and, (ii) sea level rise. Such combination would result in significant changes of surface water resources, leading to consequent impacts on the existing farming systems in the Vietnamese Mekong Delta. Therefore, this paper presents a new approach of integrating a one-dimensional hydrodynamic model (ISIS-1D) with GIS analyses to: (i) identify priority areas for flood adaptation and mitigation; and, (ii) provide an insight to local decision-makers in the Vietnamese Mekong Delta in changes of future floods.
Article
Full-text available
The Vietnamese Mekong Delta (VMD) has an important role in terms of food security and socio-economic development of the region; however, it is one of many areas of the world vulnerable to floods resulting from sea level rise (SLR) due to climate change. Therefore, management of flooding is a priority at national and regional levels in Vietnam. The Long Xuyen Quadrangle is the most important region in the VMD in terms of agriculture and economy. In the present work, flood hazard, vulnerability and risk were assessed and mapped to identify the priority areas in the Long Xuyen Quadrangle for flood mitigation. A hydrodynamic model was used to simulate the flood event of 2000 when a flood of 20-year return period occurred and caused loss of human lives and extensive damage. The calibrated model was then used to simulate a possible flood event in 2050 due to SLR. The resulting flood depth of the simulation was used to prepare inundation maps and to analyse flood hazard in this region, as well. The flood vulnerability of the region was assessed using the coastal areas flood vulnerability index (FVI) method. The FVI was determined by district, and flood vulnerability maps were developed based on these data. The results indicate that the major part of the study area (35.4%) can be classified as being at high risk. It was also found that 32.7% of the area is under medium risk and only about 18.4% is under very low and low risk; 10.2% of the total area is not subjected to flood risk.We show that district level flood vulnerability maps are potentially useful for decision makers and the public in planning better measures for adaptation and mitigation of the negative impacts of flooding.
Tác động của biến đổi khí hậu tới nghề cá quy mô nhỏ ven bờ và giải pháp thích ứng
  • Cao Lệ Quyên
Cao Lệ Quyên, (2011). "Tác động của biến đổi khí hậu tới nghề cá quy mô nhỏ ven bờ và giải pháp thích ứng", Hội thảo biến đổi khí hậu: Tác động, thích ứng và chính sách trong nông nghiệp, Trung tâm Phát triển Nông thôn miền Trung (CRD), Trang 30 -43.
Climate Change and Human Development in Vietnam
  • P Chaudhry
  • G Ruysschaert
Chaudhry, P., Ruysschaert, G., 2007. Climate Change and Human Development in Vietnam.